MENU CHÍNH
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
TỔNG BIÊN TẬP
Tổng biên tập:
Giám đốc: Ths. Phạm Lâm Chính Văn
 
ĐÂNH GIÁ TRANG WEB
Nội dung trang web có giúp ích ǵ cho bạn không ?
Tốt
Khá
Trung b́nh
 

Số lượt truy cập

 
LỊCH CÔNG TÁC
LỊCH CÔNG TÁC
 
DIỄN ĐÀN
Chi tiết bản tin

SỬ DỤNG MUỐI TRONG NUÔI THỦY SẢN NƯỚC NGỌT - PHẦN I

     Muối có thành phần đơn giản nhưng cung cấp nhiều lợi ích cho người nuôi thủy sản nước ngọt. Muối có thể phòng ngừa các vấn đề phát sinh trong quá trình nuôi thương phẩm thủy sản nước ngọt ở mật độ cao. Những thao tác, cách xử lý sai trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, phân cỡ, cho cá đẻ và nhiều hoạt động hàng ngày khác sẽ làm cá bị stress và nhiễm trùng, dẫn đến những thiệt hại đáng kể. Có thể giảm thiểu thiệt hại trên thông qua cải thiện cách xử lư và sử dụng muối để phòng ngừa. Bài viết này cung cấp một số kiến thức từ thực tế, cách sử dụng muối để phòng bệnh trong trại nuôi cá.
► Tại sao muối có ích cho người nuôi thủy sản?
    Muối thông thường (sodium chloride - NaCl, sau đây gọi là muối) có sẵn ở nhiều nơi, an toàn cho cá và công nhân, không để lại dư lượng trên thịt cá và được xem là an toàn trong nuôi trồng thủy sản ở nhiều quốc gia.

Hình1: Cá rô phi nuôi.


    Muối giá thành không đắt và được sử dụng thường xuyên trong xử lý thủy sản nước ngọt; ngăn stress trong quá tŕnh xử lư, phục hồi áp suất thấm thấu, pḥng ngừa và kiểm soát bệnh, cải thiện tỷ lệ sống của cá trước và sau khi vận chuyển, giảm những điều kiện bất lợi của môi trường và hỗ trợ sức khỏe cho cá bố mẹ trong quá trình sinh sản và sau sinh sản…
► Sử dụng muối trong nuôi thủy sản
   Đa số người nuôi đều không biết các tác dụng của muối dùng trong nuôi thủy sản. Thực tế, muối thường được sử dụng không đúng cách hoặc sử dụng quá trễ (thường ở nồng độ thấp và không có tác dụng hay dùng trong thời gian quá ngắn), thêm vào đó những trại cá thường thiếu các dụng cụ thích hợp để thao tác và xử lý cá hợp lý khi cần thiết. Những tác dụng có thể của muối dùng trong nuôi thủy sản nước ngọt được thể hiện ở Bảng 1.

Bảng 1: Những tác dụng của muối dùng trong nuôi thủy sản nước ngọt.

Hướng dẫn sử dụng

Liều dùng

(‰ hoặc g/lít)

Thời gian

Dùng điều trị bệnh do Flavobacterium (mục vây, nấm miệng), bệnh nấm do Saprolegnia

20 - 30

Tắm nhanh từ 10 - 30 phút, phụ thuộc vào sức chịu đựng của cá.

Phục hồi nồng độ muối trong máu, cải thiện tình trạng cá;

Trong bể xử lý cá (nhịn ăn) trước khi vận chuyển;

Trong bể xử lý và phân cỡ cá;

Bể dưỡng cá giống sau khi vận chuyển;

Trong bể trữ cá sống ở các nhà máy chế biến;

Trong hồ nuôi cá cảnh để bán hoặc những hồ bán cá sống.

3 - 6

Không giới hạn

Phục hồi nồng độ muối trong máu sau khi bị stress do quây nhốt, xử lý và phân cỡ cá để đem đi nuôi chỗ khác.

Cho muối vào thức ăn.

Hòa tan 10 - 15g muối trong 150 ml nước và phun đều cho 1kg thức ăn viên, cho ăn ngay sau khi vận chuyển cá, liên tục 2 - 3 ngày.

Phòng ngừa nấm Saprolegnia và  nhiễm khuẩn ngoài trong và sau khi thao tác.

3 - 6

Không giới hạn

Kiểm soát sán lá và một số bệnh kí sinh trùng trên da, mang.

50

Ngâm nhanh (30 giây đến 3 phút). Dùng trong những trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng ở những nơi khó xử lý.

Kiểm soát sán lá và một số bệnh kí sinh trùng trên da, mang.

20 - 30

Tắm nhanh (10 - 30 phút). Cần lặp lại 2 - 3 lần để kiểm soát có hiệu quả trên một vài loài kí sinh trùng.

Kiểm soát sán lá và một số bệnh kí sinh trùng trên da, mang.

10 - 15

Tắm 6 - 12 giờ, sau đó rửa lại bằng cách cho nước chảy chậm qua. Tắm lặp lại 2 - 3 lần.

Ngăn ngừa thiệt hại cá bố mẹ (bị mất cân bằng áp suất thẩm thấu) trong quá trình nuôi nhốt hoặc cho đẻ tự nhiên.

5 - 6, có bổ sung thạch cao 80 g/m3

Không xác định.

Cá được nuôi trong nước có muối và thạch cao.

Sau khi đẻ xong, cần giữ cá tối thiểu qua đêm trong nước này trước khi đem chúng đi ao khác vào ngày hôm sau.

Trong nước vận chuyển

5 - 8

Trong suốt thời gian vận chuyển

Dùng trong hệ thống tuần hoàn và biofloc để phòng ngừa các bệnh về mang do vi khuẩn, bệnh mục vây, nhiễm nấm. Giảm nguy cơ nhiễm độc nitrite.

3

Trong suốt thời gian sản xuất.

Dùng trong ao nước tĩnh để ngăn ngừa độc tố nitrite

6 Cl- : 1 NO2-

Xem thêm ở bài “Muối - Công cụ hữu ích trong nuôi trồng thủy sản, phần 2

Dùng cho trứng cá -  kiểm soát bệnh nấm

20 - 30

Tắm nhanh từ 10 - 15 phút.

Dùng cho trứng cá -  phòng ngừa bệnh nấm, nhiễm khuẩn trên trứng cá rô phi

4 - 6

Không xác định. Dùng trong hệ thống ấp trứng vòng.


     Muối làm giảm nguy cơ nhiễm nấm và vi khuẩn sau khi thao tác, có hiệu quả và an toàn để khống chế một số bệnh về ngoại kí sinh trùng. Có thể xử lý muối trong thời gian ngắn và nồng độ cao (20 - 50‰) hay dùng ở nồng độ thấp (12 - 15‰) trong thời gian dài. Ở nồng độ muối từ 8 - 10‰, có thể giữ cá bình thường, không giới hạn thời gian. Cho muối vào nước sẽ cải thiện tỉ lệ cá chết sau khi bị stress do quá trình thao tác, quây nhốt cá hay vận chuyển. Thêm muối có bổ sung thạch cao vào nước là cách hiệu quả để cá bố mẹ (ở một vài loài) chịu đựng sự mất cân bằng về điều hòa áp suất thẩm thấu sau khi cho đẻ. Tắm muối cũng thường được sử dụng để ngừa trứng cá bị nhiễm nấm. Ngoài ra, c̣n có thể đưa vào thức ăn của cá, nhằm phục hồi nồng độ muối trong máu sau khi bị stress trong quá trình thao tác.
► Sử dụng muối biển trong sản xuất cá nước ngọt
- Trong bể xử lý cá (nhịn ăn) trước khi vận chuyển:
Cá bột và cá giống thường bị chết sau khi vận chuyển và bị stress trong quá trình thao tác. Những vấn đề này phát sinh ngay khi thu hoạch và sẽ trầm trọng hơn sau khi phân cỡ, đếm hoặc cân cá. Cá luôn bị tổn thương vật lý (như: mất nhớt và vẩy, thâm tím, thủng lổ…) và mất quá nhiều muối, làm chúng khó khăn trong việc cân bằng điều hòa áp suất thẩm thấu. Ngoài ra, sự căng thẳng do quây nhốt, giữ cá ở mật độ cao trong quá trình làm sạch cá (bỏ đói) đã gây ra một số phản ứng sinh lý mà đỉnh cao là sự gia tăng lượng cortisol trong máu.
Giữ hậu ấu trùng, cá bột, cá giống và thậm chí cả cá lớn trong nước muối có nồng độ 3 - 6‰ sẽ giúp cá cân bằng áp suất thẩm thấu. Cá cũng sẽ sản sinh thêm nhớt để phản ứng lại với muối và nhớt sẽ phủ lại những tổn thương trên bề mặt cơ thể, ngăn ngừa những tổn thương ở da và vây từ những tác động xấu. Hơn nữa, với nồng độ muối từ 3 - 6‰ sẽ ngăn chặn các nhiễm trùng cơ hội từ nấm (Saprolegnia) và vi khuẩn.

Hình 2: Giai được giữ cách đáy bể từ 20 - 30 cm. Điều này ngăn cá ăn lại phân của chúng và đồng thời dễ thao tác đóng bao hoặc cho vào thùng vận chuyển.

     Muối được cho vào trong bể, cho cá nhịn ăn, trong thời gian này không thay nước nên cần phải có sục khí. Ở một vài loài cá như rô phi hay cá chép, nếu phân không được đưa ra ngoài thì sẽ bị chúng ăn lại. Hệ thống tuần hoàn cho phép thu và loại bỏ những chất cặn bả. Trong thực tế, hệ thống tuần hoàn rất có ích, do nước muối có thể được tái sử dụng liên tục mà không phải thải ra ngoài môi trường. Nếu không có hệ thống tuần hoàn, người nuôi cần bỏ cá trong một giai mềm (mắc lưới 5 - 7 mm), cách đáy 20 - 30 cm để ngăn chúng ăn lại phân và các vật chất hữu cơ lắng xuống đáy.
     Khi vận chuyển, sử dụng muối ở nồng độ 5 - 8‰ giúp giảm thiểu sự khác biệt giữa nồng độ muối trong nước và trong máu cá. Khi cá giống được vận chuyển trong túi nilon với lượng thích hợp thì hàm lượng ammonia tổng số trong nước khoảng 40mg/l. Nếu cá giống không được cho nhịn ăn hợp lý, ammonia tổng số có thể vượt quá 120mg/l. Cá không chết vì pH của nước trong túi nilon thường thấp do có sự gia tăng nồng độ CO2 trong quá trình vận chuyển. Tuy nhiên, nồng độ ammonia cao trong nước sẽ ngăn cá thải ammonia thông qua con đường khuyếch tán đơn giản từ máu vào nước. Sự hiện diện của ion Na+ trong nước sẽ giúp vận chuyển tích cực ion ammonium NH4+ từ máu vào nước.
- Phục hồi và ngăn ngừa cá chết sau khi vận chuyển:
     Những người nuôi cá thường gặp tình trạng cá chết sau khi nhận cá từ 1 - 2 tuần. Có nhiều yếu tố đằng sau tổn thất này, bao gồm việc chuẩn bị kém để vận chuyển cá, bị kí sinh trùng, thao tác không thích hợp khi thu hoạch và phân cỡ, quản lý không tốt trong quá trình vận chuyển.   Nhiều người sản xuất cá giống không kiểm tra cũng như xử lý kí sinh trùng cho cá trước khi chuyển đi. Cá có kí sinh trùng trong mang có thể bị mất cân bằng áp suất thẩm thấu. Thêm vào đó, kí sinh trùng sẽ làm nặng thêm tình trạng cá yếu đi do bị stress, tỷ lệ cá chết sau vận chuyển thường sẽ tăng. Ngoài ra, cá giống khi giao thường có những đốm trắng trên da và vây do nhiễm khuẩn bên ngoài (thường là Flavobacterium columnare) hoặc bị nhiễm nấm Saprolegnia. Những đốm này phát triển rất nhanh gây ra những tổn thương nghiêm trọng hơn, góp phần làm tăng tỉ lệ chết của cá giống trong tuần đầu tiên sau khi vận chuyển về.
     Một cách hiệu quả để phục hồi cá, giảm thiểu thiệt hại sau vận chuyển đó là giữ cá lại trong bể có muối 5 - 6‰. Có thể gọi là “bể phục hồi”, nơi cá được dễ dàng xử lý formalin hay thuốc tím để loại trừ kí sinh trùng bên ngoài (Hình 3). Nếu tỉ lệ cá chết do nhiễm khuẩn là bình thường, có thể ngăn ngừa bằng các loại kháng sinh được phép sử dụng hoặc thức ăn có trộn thuốc sau khi cá về đến trại. Thông thường, sau 4 - 5 ngày là đủ để cá hồi phục hoàn toàn, nồng độ muối trong máu khôi phục, những tổn thương được chữa khỏi và sẵn sàng vận chuyển đến các đơn vị sản xuất.

Hình 3: Cá giống trong bể phục hồi, nồng độ muối từ 5 - 6‰. Mật độ thả 5 - 10 kg/m3 nước. Cá có thể được cho vào trong giai (giai được đặt trong bể) để dễ dàng bắt và vận chuyển đến nơi nuôi. Sục khí liên tục và cho ăn trong suốt giai đoạn phục hồi. Người nuôi cần theo dõi hàm lượng NH3 và thay nước từng phần khi hàm lượng NH3 vượt quá 0,5 ppm. Bể có thể nằm trong hệ thống tuần hoàn để cho phép thu chất thải rắn. Nếu bể được duy trì sục khí và che nắng, ngăn tảo phát triển thì nước có thể được tái sử dụng cho những đợt cá tiếp theo.

- Muối giúp kiểm soát nấm và vi khuẩn bên ngoài
     Giữ cá trong nước có 5 - 6‰ muối trong suốt quá trình thao tác, bỏ đói, vận chuyển sẽ giúp cá ngăn ngừa sự nhiễm nấm và vi khuẩn bên ngoài. Tuy nhiên, khi cá đã bị bệnh thì tắm nước muối 20 - 30‰ từ 10 - 30 phút. Khi nuôi cá trong lồng có thể tích nhỏ có thể bao xung quanh lồng bằng tấm nhựa (Hình 4). Sục khí để duy trì hàm lượng oxy hòa tan thích hợp trong suốt quá trình xử lý. Có thể chọn tắm nhanh cho cá (20 - 30‰ muối, từ 10- 30 phút), hoặc tắm lâu (10 - 15‰, từ 6 - 12 giờ).

Hình 4: Hình minh họa một lồng cá (bên trái) dùng để xử lý hóa chất (muối hoặc các chất khác), sử dụng tấm nhựa vinyl bao quanh để cách ly lồng và cá khỏi môi trường xung quanh. Bắt buộc có sục khí. Dự phòng trong trường hợp mất điện là một bình oxy và bộ phận khuyếch tán oxy. Người nuôi (bên phải) đang bao lồng cá rô phi.


     Việc sử dụng muối để xử lý cá bị nhiễm Saprolegnia hoặc Flavobacterium trong ao nuôi không dễ dàng và kinh tế như trong lồng có thể tích nhỏ. Có nhiều lựa chọn khác nhau để xử lý cá trong ao nuôi. Để xử lý một khối lượng ít cho cá có giá trị lớn (ví dụ như cá cảnh, cá bố mẹ, …), người ta có thể thu cá một cách cẩn thận và chuyển chúng đến bể để xử lý nhanh.  Ở những ao rất nhỏ, có thể tập trung cá lại bằng lưới kéo vào một góc cuối ao, giới hạn khu vực xử lý khoảng 10% diện tích ao bằng cách đặt một tấm nhựa vinyl ngay bên dưới tấm lưới. Thể tích của khu vực xử lý nên được ước lượng, lượng muối phải đạt tối thiểu 10‰, duy trì từ 8 - 12 giờ. Phải có máy sục khí và hàm lượng oxy hòa tan phải được giám sát thường xuyên trong suốt quá trình xử lý. Khi xử lý xong, mở tấm nhựa vinyl và lưới ra để cá thoát ra ngoài và muối được pha loãng vào ao.

Đào Duy Anh Vũ - TTKN Bình Thuận (Theo advocate.gaalliance.org)
(http://advocate.gaalliance.org/common-salt-a-useful-tool-in-aquaculture-part-1/ )

Thủy sản
NUÔI TÔM SIÊU THÂM CANH CÔNG NGHỆ CAO (02/11/2017)
Khác với việc nuôi tôm thẻ theo cách thông thường chỉ có 1 giai đoạn (con giống mua về được thả thẳng xuống ao nuôi), Biosipec gồm 3 giai đoạn nuôi: 2 giai đoạn ương và 1 giai đoạn nuôi thương phẩm. Theo đó,...
Quản lư thủy sản mùa mưa băo (25/09/2017)
Thời tiết biến đổi thất thường trong mùa mưa băo đă gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến thủy sản nuôi. Để hạn chế thiệt hại, người nuôi cần chủ động nâng cao và triển khai tốt các giải pháp quản lư là điều hết sức quan trọng.....
Kỹ thuật vận chuyển cá giống (31/08/2017)
Trong sản xuất cá giống, việc vận chuyển con giống là khâu quan trọng góp phần nâng cao tỷ lệ sống và quyết định đến hiệu quả sản xuất của người nuôi....
Hệ thống Aquaponics trồng rau sạch kết hợp nuôi cá tự động (27/07/2017)
Aquaponics là thuật ngữ kết hợp giữa aquaculture (nuôi trồng thủy sản) và hydroponics (thủy canh). Aquaponics sử dụng nước tuần hoàn từ bể cá để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng....
Nuôi tôm an toàn dịch bệnh (20/07/2017)
TS Nguyễn Tấn Sỹ, Phó Viện trưởng Viện Nuôi trồng thủy sản (Đại học Nha Trang) cho biết, ứng dụng công nghệ sinh học trong nuôi tôm nước lợ thương phẩm là giải pháp số 1 để ngành nuôi tôm công nghiệp phát triển ổn định và bền vững....
Giải pháp quản lư chất thải hữu cơ mô h́nh nuôi tôm trên ao đáy đất (22/05/2017)
Đồng bằng sông Cửu Long chiếm phần lớn là mô h́nh nuôi tôm trên ao đáy đất, nuôi với mật độ thưa dưới 100 con/m2. Ở mô h́nh này, người nuôi tôm thường không thiết kế hệ thống xi phông đáy ao như hệ thống ao bạt nên không đưa được chất thải ra ngoài....
Kinh nghiệm nuôi ba ba thương phẩm trong ao đất (31/03/2017)
Bạc Liêu rất có lợi thế phát triển nuôi trồng thủy sản với nhiều đối tượng, h́nh thức nuôi đa dạng, phong phú. Cùng với thế mạnh phát triển nuôi tôm nước lợ, cá kèo, nhuyễn thể… th́ nuôi thủy sản nước ngọt (ba ba, cá ch́nh, cá bống tượng…) cũng rất thuận lợi....
Kinh nghiệm nuôi tôm thành công trong vùng dịch bệnh (22/02/2017)
Ông Phạm Thái Ḥa ngụ ấp Bửu 1, xă Long Điền Đông (huyện Đông Hải, Bạc Liêu) là một trong những nông dân có nhiều năm kinh nghiệm trong nuôi tôm theo h́nh thức thâm canh - bán thâm canh (TC - BTC). Ông đă đúc kết cho bản thân quy tŕnh nuôi tôm đem lại hiệu quả cao. Với diện tích nuôi 4.400 m2 chia thành 2 ao,...
SỬ DỤNG MUỐI TRONG NUÔI THỦY SẢN NƯỚC NGỌT - PHẦN II (06/02/2017)
Việc kiểm soát trứng cá bị nhiễm nấm có thể được thực hiệnhàng ngày hoặc cách ngàybằng cách tắm nước muối 20 - 30‰ từ 10 - 15 phút. Trong hệ thống tuần hoàn dùng để ấp trứng cá rô phi hoặc những loài cá nước ngọt khác,...
Liên tục theo dơi sức khỏe của tôm (27/12/2016)
Việc theo dơi sức khỏe của tôm rất quan trọng và cần được thực hiện liên tục trong suốt thời gian nuôi. Nhờ đó có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bất ổn và kịp thời xử lư....
Có 21 trang, [Bắt đầu] << 10 Sau - 1 2 3 4 5 - Trước 10 >> [Tiếp 21 trang]
T̀M KIẾM
MỚI ĐĂNG
-Quy định về việc công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam ...
 
-Phát huy hiệu quả hợp tác xă nông nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh...
 
-Lượng giá mô h́nh tŕnh diễn trồng dừa dứa tại Quận 12...
 
-Hội thảo lượng giá mô h́nh lan Dendrobium tại huyện Nhà Bè...
 
-Khuyến nông TP. Hồ Chí Minh: Tổ chức chuyến tham quan học tập các mô h́nh nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng ...
 
-HỘI THẢO VỀ ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀN B̉ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ” NĂM 2017 TẠI HUYỆN HÓC MÔN...
 
-Mô h́nh Hợp tác xă (HTX) - là chủ lực để nông nghiệp phát triển trong nền kinh tế thị trường ...
 
-T́nh h́nh sinh vật hại cây trồng tháng 12 năm 2017 và dự báo tháng 01 năm 2018...
 
-Sự cần thiết của việc đánh giá thể trạng ḅ sữa...
 
-Sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm...
 
LIÊN KẾT
VIDEO MỚI
-Bệnh chướng hơi dạ cỏ...  Bệnh chướng hơi dạ cỏ
 
-KT nuôi hàu...  KT nuôi hàu
 
-Videoclip Kỹ thuật thiết kế chuồng trại...  Videoclip Kỹ thuật thiết kế chuồng trại
 
-VideoClip Kỹ thuật nuôi Lươn...  VideoClip Kỹ thuật nuôi Lươn
 
-Vidieo Clip - Kỹ thuật nuôi Ốc Hương...  Vidieo Clip - Kỹ thuật nuôi Ốc Hương
 
-Video clip - Kỹ thuật nuôi cua biển...  Video clip - Kỹ thuật nuôi cua biển
 
-Video clip - Kỹ thuật sản xuất cà chua theo hướng tiêu chuẩn VietGAP - Phần 1 ...  Kỹ thuật sản xuất cà chua theo hướng tiêu chuẩn VietGAP - Phần 1
 
-Video clip - Kỹ thuật chế bánh dinh dưỡng cho ḅ sữa...  Kỹ thuật chế bánh dinh dưỡng cho ḅ sữa
 
H̀NH ẢNH HOẠT ĐỘNG