MENU CHÍNH
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
TỔNG BIÊN TẬP
Tổng biên tập:
Giám đốc: Ths. Phạm Lâm Chính Văn
 
ĐÂNH GIÁ TRANG WEB
Nội dung trang web có giúp ích ǵ cho bạn không ?
Tốt
Khá
Trung b́nh
 

Số lượt truy cập

 
LỊCH CÔNG TÁC
LỊCH CÔNG TÁC
 
DIỄN ĐÀN
Chi tiết bản tin

 

Phần 4

DINH DƯỠNG - THỨC ĂN NUÔI THỎ

 

Thức ăn cho thỏ gồm có 2 nhóm: nhóm thức ăn thô và nhóm thức ăn tinh. Nhóm thức ăn thô được sử dụng với khối lượng tương đối lớn (gồm thức ăn thô xanh, thô khô và củ quả), nhưng dinh dưỡng thấp, chủ yếu cung cấp chất xơ cho thỏ. Thức ăn tinh ít nước, ít xơ, có giá trị dinh dưỡng cao và thỏ chỉ sử dụng với khối lượng rất nhỏ.
Thỏ là loài gia súc có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, sử dụng tốt các loại rau, củ quả và các phụ phẩm nông nghiệp. Tuy nhiên, muốn tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ cần phải bổ sung thêm các loại thức ăn tinh bột, đạm, khoáng, sinh tố ở dạng premix hoặc ở dạng thức ăn giàu chất dinh dưỡng đó. Điều quan trọng là phải biết phối hợp tốt khẩu phần thức ăn cho thỏ theo nhu cầu dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển của thỏ.
I. DINH DƯỠNG
   Cũng như các loại gia súc khác, thỏ cũng cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, như: 
1. Chất bột đường (tinh bột)
   Có nhiều trong các thức ăn hạt như lúa, bắp, khoai ḿ,… Các chất này trong quá tŕnh phân hóa sẽ được phân giải thành đường để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Đối với thỏ giai đoạn vỗ béo cần tăng dần lượng thức ăn tinh bột trong khẩu phần; thỏ hậu bị phải khống chế lượng thức ăn tinh để tránh làm thỏ mập dẫn đến vô sinh; đối với thỏ nuôi con cần  tăng lượng thức ăn tinh bột trong ṿng 20 ngày đầu v́ trong giai đoạn này thỏ mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải tiết sữa nuôi con sau đó nhu cầu tinh bột cần ít hơn.
2. Chất đạm
   Đóng vai tṛ quan trọng trong quá tŕnh phát triển và sinh trưởng của cơ thể. Thỏ mẹ trong thời kỳ mang thai và nuôi con nếu thiếu chất đạm thỏ con sơ sinh nhỏ, sức đề kháng kém, sữa mẹ ít dẫn đến tỷ lệ nuôi sống đàn con thấp. Thỏ sau cai sữa nếu thiếu đạm sẽ c̣i cọc, chậm lớn, dễ bệnh.
3. Chất xơ
   Là yêu cầu thiết yếu trong khẩu phần thức ăn nhằm đảm bảo hoạt động sinh lư tiêu hóa b́nh thường của thỏ. Tỷ lệ xơ trong khẩu phần không được thấp hơn 8%, hoặc cao hơn 16% nếu không sẽ gây rối loạn tiêu hóa.
Nguồn cung cấp chất xơ chủ yếu từ cỏ, các loại rau trong tự nhiên như rau lang, rau muống, b́m b́m,… Có thể tận dụng các phụ phẩm từ rau, củ như lá bông cải, ngọn cà rốt,… làm thức ăn cho thỏ rất tốt. Tuy nhiên, cần lưu ư thức ăn rau xanh cần phải rửa sạch và làm giảm lượng nước chứa trong rau (phơi ở trong mát) trước khi cho ăn đề pḥng rối loạn tiêu hóa.
4. Vitamin (sinh tố)
   Quan trọng nhất là các loại vitamin A, B, D và E. Nếu thiếu vitamin A thỏ sinh sản kém hoặc rối loạn sinh lư sinh sản, Thỏ con chậm lớn, dễ bệnh. Thiếu vitamin E, thai phát triển kém, thỏ con dễ chết lúc sơ sinh; Thỏ đực giống không hăng, tinh trùng kém hoạt lực dẫn đến tỷ lệ đậu thai thấp. Vitamin B và D rất quan trọng đối với thỏ giai đoạn sau cai sữa và vỗ béo.
5. Các chất khoáng
   Cũng khá quan trọng như đối với các loại gia súc khác. Nếu thiếu Canxi, Phospho th́ thỏ con c̣i cọc, chậm lớn; thỏ giống sinh sản kém, hay bị chết thai.
6. Nước uống
   Thỏ ăn nhiều rau củ quả nên lượng nước uống không nhiều nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đủ nước sạch và mát. Nên thiết kế hệ thống cung cấp nước uống tự động để cho thỏ uống tự do.
Khẩu phần thức ăn cho thỏ có thể tham khảo ở bảng sau:

Loại thỏ

Các loại thức ăn (g/ con/ ngày)

Hỗn hợp

Thô xanh

Củ quả

TĂ khác

0,5 – 1 kg

20 – 30

60 – 130

20 – 45

10 – 15

1 – 2 kg

70 – 120

200 – 300

25 – 50

25 – 35

2 – 3 kg

120 – 150

300 – 400

70 – 100

30 – 40

Nái mang thai

150 – 200

450 – 500

150 – 200

50

Nái nuôi con

200 - 250

600 - 800

200 - 300

70 - 100


(Nguồn: Tài liệu Kỹ Thuật chăn nuôi thỏ – 2003 - Đinh Xuân B́nh)

   Hiện nay, trên thị trường đă có bán loại thức ăn hỗn hợp với các thành phần phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm tiêu hóa dành riêng cho thỏ.

Thành phần:
 - Đạm: 16,5%
 - Tryptophan : 0,2 %
 - Xơ:
15,8 %
 - Canxi:
1,15 %
 - Béo: 2,5 %
 - Phosphor:
0,6 %
 - Lysine:
0,75 %
 - Ẩm độ:
tối đa 13%
 - Methionine: 0,3 %
Thành phần nguyên liệu chủ yếu là: bột cỏ, lúa ḿ, đậu nành, bắp, cám ḿ và premix.

II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG THỨC PHỐI TRỘN THỨC ĂN HỖN HỢP CHO THỎ
   Khi có nguồn thực liệu rẻ tiền, tại chỗ các nông hộ chăn nuôi có thể tự phối trộn thức ăn hỗn hợp cho thỏ theo các công thức sau:

TT

Loại nguyên liệu

Công thức 1

Công thức 2

Công thức 3

1

Bắp nghiền %

30

15

25

2

Hạt ḿ nghiền %

15

30

20

3

Cám gạo %

30

30

32,5

4

Bánh dầu đậu nành %

19,5

19,5

15

5

Bột thịt xương %

1

-

-

6

Men vi sinh vật %

2

3

5

7

Muối ăn %

0,5

0,5

0,5

8

Premix khoáng %

1

1

1

9

Premix vitamin %

1

1

1

Cộng

100

100

100

III. PHƯƠNG PHÁP CHO ĂN
- Đối với thức ăn xanh: Không nên cắt và dự trữ quá lâu, cần rửa sạch, phơi trong bóng mát (không phơi trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời) để giảm bớt lượng nước có trong rau để pḥng bệnh chướng hơi, đầy bụng trước khi cho ăn.
Các loại củ quả nên cắt thành miếng nhỏ, loại bỏ những phần bị hư thối.
- Đối với thức ăn tinh: Thức ăn hạt cần phơi khô dự trữ nhưng không được để ẩm mốc, không nên nghiền quá nhỏ, nên để ở dạng mảnh.
Một số lưu ư khi cho thỏ ăn:
   + Nên cho ăn đúng giờ để thỏ có phản xạ và tăng cường khả năng tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng ở mức tối đa.
   + Cần chú ư định lượng thức ăn đối với thỏ hậu bị, thỏ cái sinh sản và thỏ đực. Đối với thỏ thịt và thỏ con có thể cho ăn theo khẩu phần tự do.
   + Nên tập trung khẩu phần thức ăn tinh vào ban ngày, thức ăn thô xanh cho ăn chủ yếu vào buổi chiều và tối.
   + Hàng ngày phải thay dọn thức ăn thừa đă bị ôi, lên men hoặc bị bẩn do dính phân, nước tiểu của thỏ.

Một số loài rau, cỏ dùng làm thức ăn nuôi thỏ

 

Chăn nuôi thỏ
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần VI (24/11/2006)
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần VI
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần V (24/11/2006)
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần V
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần IV (24/11/2006)
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần IV
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần III (23/11/2006)
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần III
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần II (16/11/2006)
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần II
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần I (16/11/2006)
Cẩm nang chăn nuôi thỏ phần I
Giới thiệu về cẩm nang chăn nuôi thỏ (16/11/2006)
Giới thiệu về cẩm nang chăn nuôi thỏ
T̀M KIẾM
MỚI ĐĂNG
-T́nh h́nh sinh vật hại cây trồng đến ngày 16/01/2018 và dự báo t́nh h́nh sinh vật hại cây trồng đến ngày 23/01/2018...
 
-Nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh 2 giai đoạn theo quy tŕnh VietGAP...
 
-Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao...
 
-Tiềm năng hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Úc c̣n rất lớn...
 
-Thành công từ nấm rơm...
 
-T́nh h́nh sinh vật hại cây trồng đến ngày 09/01/2018 và dự báo t́nh h́nh sinh vật hại cây trồng đến ngày 16/01/2018...
 
-Tp. Hồ Chí Minh: Tổ chức Hội chợ xanh năm 2018 giới thiệu “Chuỗi sản phẩm an toàn”...
 
-Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Thông tư kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu...
 
-Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu...
 
-Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo sản xuất muối năm 2018...
 
LIÊN KẾT
VIDEO MỚI
-Bệnh chướng hơi dạ cỏ...  Bệnh chướng hơi dạ cỏ
 
-KT nuôi hàu...  KT nuôi hàu
 
-Videoclip Kỹ thuật thiết kế chuồng trại...  Videoclip Kỹ thuật thiết kế chuồng trại
 
-VideoClip Kỹ thuật nuôi Lươn...  VideoClip Kỹ thuật nuôi Lươn
 
-Vidieo Clip - Kỹ thuật nuôi Ốc Hương...  Vidieo Clip - Kỹ thuật nuôi Ốc Hương
 
-Video clip - Kỹ thuật nuôi cua biển...  Video clip - Kỹ thuật nuôi cua biển
 
-Video clip - Kỹ thuật sản xuất cà chua theo hướng tiêu chuẩn VietGAP - Phần 1 ...  Kỹ thuật sản xuất cà chua theo hướng tiêu chuẩn VietGAP - Phần 1
 
-Video clip - Kỹ thuật chế bánh dinh dưỡng cho ḅ sữa...  Kỹ thuật chế bánh dinh dưỡng cho ḅ sữa
 
H̀NH ẢNH HOẠT ĐỘNG